Dây nhảy quang

Dây nhảy quang Single mode (SM)

Dây nhảy quang Single mode (SM) có lõi sợi quang single mode đường kính 9 micromet; được bao bọc bởi ống đệm lỏng có đường kính 125 micromet. Tiếp đến là một lớp vỏ ngoài có đường kính 2milimet hoặc 3 milimet. Đặc trưng cơ bản để nhận biết dây nhảy single mode là sợi dây có màu vàng tươi. Đây là quy chuẩn chung rồi nên các bạn yên tâm là không thể nào dây nhảy singlemode lại có màu đỏ đâu nhé.

Dây nhảy quang Multimode (MM) có lõi sợi quang Multimode đường kính 50 micromet hoặc 62.5 micromet; vẫn được đặt trong ống lỏng đường kính 125 micromet, vỏ ngoài 2.0 hoặc 3.0 milimet.

Dây nhảy quang OM3, OM4 vẫn thuộc dòng dây nhảy Multimode nhưng cao cấp hơn bởi đặc tính kỹ thuật và cấu trúc lõi sợi quang; dây nhảy OM3 50/125 đáp ứng được băng thông tối đa 10 Gigabit/giây trong khi đó dây nhảy OM4 truyền dược dữ liệu với tốc độ khủng khiếp 80 gigabit/giây. Chính vì vậy mà giá thành của dây nhảy quang OM3 và OM4 cũng cao hơn tương đối so với dây nhảy SM và MM thông thường.

Dây nhảy quang khác dây cáp quang ở điểm nào?

Câu hỏi mà khá nhiều người thắc mắc là dây nhảy khác dây cáp quang ở chỗ nào? Thì về cơ bản, chúng đều có lõi sợi quang là nhau; tuy nhiên điểm khác nhau có thể kể ra ở đây là:

Dây mạng LAN



    Dây nhảy quang được sử dụng trong khoảng cách ngắn; chủ yếu là kết nối các thiết bị ở gần nhau, thường trong cùng 1 phòng hoặc cùng 1 nhà. Vì thế mà dây nhảy có cấu tạo đơn giản hơn, dễ chịu tác động vật lý từ môi trường hơn và chúng chỉ sử dụng ở trong nhà (indoor). Trong khi đó, dây cáp quang thì ngược lại hoàn toàn. Nó được thiết kế để truyền tín hiệu quang đi với khoảng cách xa từ vài trăm mét đến vài trăm kilomet, và do phải đi ngoài trời nên nó cũng có cấu trúc khác, được bảo vệ bởi lớp vỏ cứng và cực kỳ chắc chắn, đối với cáp quang còn tùy vào nhu cầu sử dụng mà người ta sản xuất các loại cáp quang chuyên dụng như cáp quang treo, cáp quang luồn cống, cáp quang chôn trực tiếp hay cáp quang khoảng vượt.
    Về cơ bản dây nhảy được ứng dụng chủ yếu trong các hệ thống server, nó dùng để kết nối các thiết bị với nhau như switch với swich, converter với ODF, ODF với modem quang…. nói chung là tất cả các thiết bị nào có cổng cắm quang và muốn kết nối với một thiết bị khác thì đều phải dùng dây nhảy.

Ứng dụng dây nhảy quang

5. Mua dây nhảy quang nên lưu ý những vấn đề gì?

Khi lựa chọn mua dây nhảy quang, mọi người cần đặc biệt quan tâm và để ý đến cấu trúc hệ thống, tính tương thích của các thiết bị với dây nhảy. Tôi nói ví dụ cho dễ hiểu: Bạn đang có một hệ thống mạng lan-quang nội bộ, bạn cần kết nối từ hộp phối quang ODF đến bộ chuyển đổi quang điện (converter quang) và bạn phải dùng dây nhảy. Ở đây hệ thống của bạn cần phải tương thích toàn bộ với nhau tức là cáp quang bạn dùng là cáp single mode, thì converter bạn cũng phải dùng chuẩn single mode, kéo theo là dây nhảy quang đa mốt cũng phải là dây nhảy single mode. Bạn phải chọn đúng nếu không hệ thống của bạn sẽ không thể kết nối được với nhau hoặc nếu có cũng sẽ làm suy hao cực cao, tín hiệu không đảm bảo.

Dây nhảy quang


Có thể phân các loại dây nhảy quang theo nhiều tiêu chuẩn, cách đánh giá khác nhau. Tùy theo chủng loại cáp quang, chúng ta có một số loại dây nhảy quang phổ biến là dây nhảy quang singlemode hoặc dây nhảy quang multimode, multimode OM3 theo 2 chuẩn chính hiện đang sử dụng rộng rãi trên thị trường đó là chuẩn UPC (màu xanh dương) và chuẩn APC (màu xanh lá). Các loại dây này bao gồm sợi dây đơn mode (còn gọi là dây Simplex) và dây đa mode (dây nhảy Duplex).Ngoài ra, các trung tâm dữ liệu ( data center) hay các trung tâm truyền dẫn của nhà cung cấp dịch vụ còn dùng các loại dây nhảy quang 12 sợi, 24 sợi, 48 sợi,...

Lưu ý tiếp theo khi lựa chọn dây nhảy khi đã biết phải sử dụng loại nào đó là phân biệt dây bằng màu sắc để tránh mua nhầm sản phẩm: Theo quy chuẩn chung thì dây nhảy quang single mode màu vàng, dây nhảy Multimode có màu cam, dây nhảy  quang OM3, OM4 có màu xanh dương. Cùng với đó bạn cũng bên xem các thông số ghi ở trên dây để chọn mua cho chính xác.

Dây nhảy quang là gì (Fiber Optic Patch Cord) thực chất là dây được thiết kế với đường kính siêu nhỏ từ: 0.9, 2.0, 2.4, 3.0mm. Hai đầu của dây nhảy quang có gắn sẵn các đầu nối cáp quang ở dạng PC, UPC, APC và ở chuẩn: SC, ST, FC, LC, MU, E2000…

Dây được dùng chuyên để nối quang giữa các thiết bị quang hay phụ kiện quang với nhau như:
• Hộp phối quang ODF với converter quang
• Các module quang với nhau
• Giữa các hộp phối quang ODF với nhau…

Đây là một vài thông tin cơ bản để quý vị có thể hiểu được dây nhảy quang là gì ? Tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dây nhảy quang được phân loại như thế nào.
 Phân loại các dây nhảy quang với nhau

Mỗi loại dây nhảy sẽ có những đặc điểm khác nhau phù hợp với những nhu cầu khác nhau nên để tiện cho quá trình lựa chọn và lắp đặt, dây nhảy quang được phân thành các loại sau

     Theo chủng loại
    Dây nhảy quang sẽ được chia thành Single-mode và Multimode (OM1 62.5/125um, OM2 50/125um, OM3 (10G) 50/125um, OM4…)
    Theo số sợi
    Dây nhảy quang sợi đơn (simplex) và dây nhảy quang sợi đôi (duplex) dạng 2 sợi dính vào nhau. Ngoài ra còn có dây nhảy quang: 12 sợi, 24 sợi và 48 sợi
    Theo đầu kết nối  2 đầu SC, 2 đầu LC, 2 đầu FC, 2 đầu ST, MU, MT-RJ hoặc 1 đầu SC – 1 đầu FC …

Những ứng dụng của dây nhảy quang trong cuộc sống: Ứng dụng truyền dẫn camera qua cáp quang; mạng truyền hình cáp, Hệ thống thông tin quang Fibereeeụng cáp quang; Mạng truy nhập FTTx, FTTH Fiber to Home…

Trên thị trường hiện có rất nhiều sản phẩm dây nhảy với kích thước; cấu tạo cũng như công năng khác nhau. Bạn nên tham khảo sự tư vấn từ các đơn vị chuyên cung cấp loại thiết bị này để chọn mua được loại dây nhảy chất lượng tốt và tương thích với sản phẩm cần sử dụng.


Dây nhảy quang


Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ra đời đang phát triển với cấp số nhân. Những đột phá về công nghệ thông minh , về tốc độ Internet,..Kéo theo những đột phá đó là thiết bị phụ trợ trong đó có dây nhảy quang. Đây là sản phẩm không thể thiếu khi kết hợp với thiết bị truyền phát Internet. Bài viết dưới đây của nhân viên kĩ thuật CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ HD sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dây nhảy quang là gì ?

Bạn hiểu gì về dây nhảy quang ?

    Thứ nhất dây nhảy quang được dịch từ thuật ngữ tiếng Anh “fiber optic pathcord”, nó được sử dụng để kết nối quang giữa các thiết bị quang hoặc phụ kiện quang như:

    Giữa hộp phối quang ODF với thiết bị quang như converter quang / bộ chuyển đổi quang điện.
    Giữa các thiết bị truyền dẫn quang( ví dụ modem quang) với nhau.
    Kết nối giữa các hộp phối quang ODF.

    Ưu điểm vượt trội dây nhảy quang mang lại đó là  sự linh hoạt và thuận thiện cho người sử dụng hệ thống mạng quang.
    Bên cạnh đó nó được ứng dụng rộng rãi trong CATV; Fiber Optic Telecommunication System hay Fiber Optic Access Network; LAN; Fiber Optic Transducer; Fiber 0ptic Data Transmission hoặc Test Equipment; Metro và  Active Device Termination, FTTx, FTTH vv…
    Để trả lời rõ hơn cho dây nhảy quang là gì , hãy tìm hiểu cấu tạo của nó :

    Ống Nối – Ferrule: đây là một cấu trúc dạng rỗng (thường là dạng trụ), được làm từ sứ, kim loại hoặc nhựa chất lượng cao. Nó co chức là để giữ chặt sợi quang.
     Thân Đầu Nối hay Connector Body: Một cấu trúc làm từ nhựa hoặc kim loại chứa ống nối, cố định với lớp vỏ ngoài bảo vệ (jacket) và lớp chịu lực (strength members).
    -Khớp nối – Coupling Mechanism: Nó là một phần của thân đầu nối,  nhiệm vụ cố định đầu nối khi thực hiện kết nối đến các thiết.
    Đầu nối quang: gồm nhiều thành phần kết hợp lại với nhau, chúng có nhiều kiểu như SC/PC, ST/UPC, FC/APC… Nhưng có hai thành phần cần bạn quan tâm nhiều nhất  là kiểu đầu nối SC, ST hay FC…và điểm tiếp xúc PC, UPC hay APC. Về SC (subscriber connector), ST (straight tip) và FC (fiber connector) là các kiểu đầu nối quang,nó có dạng hình vuông hay hình tròn…Phía trong đầu nối là ferrule,có chức năng bảo vệ và giữ thẳng sợi cáp quang. Ferrule được làm từ thủy tinh, kim loại, plastic hoặc gốm (ceramic) – chất liệu gốm là tốt nhất.  Về đỉnh của ferrule, nó được làm nhẵn (polish) với ba dạng điểm tiếp xúc chính PC (Physical Contact), UPC (Ultra Physical Contact) và APC (Angled Physical Contact), giúp chắc chắn chỗ ghép nối có ít ánh sáng bị mất hoặc bị phản xạ nhất.